

Làm sạch, dưỡng ẩm, khử khuẩn, loại bỏ protein và/hoặc mảng bám lipit cho các loại kính áp tròng.
- Trước khi sử dụng, rửa tay sạch sẽ với xà phòng và nước sạch.
- Đặt kính áp tròng vào các ô của hộp đựng kính (kèm theo sản phẩm)
- Đổ đầy dung dịch khử khuẩn Ever Clean/Ever Clean Plus lên đến vạch mức quy định
- Thêm một viên nén vào hộp đựng kính chứa dung dịch khử trùng.
- Đậy nắp ống kính và đóng hộp lại
- Lắc nhẹ hộp đựng thấu kính từ trên xuống dưới. Lúc này, quá trình trung hòa bắt đầu và luôn để hộp thẳng đứng
- Ngay lập tức viên nén sẽ bắt đầu quá trình sủi bọt và khi kết thúc quá trình trung hòa (sau 2 giờ) sẽ quan sát thấy màu vàng lục. Lúc đó, kính áp tròng sẽ được khử trùng, làm sạch, trung hòa và sẵn sàng sử dụng
- Trước khi tháo kính áp tròng, hãy lắc nhẹ hộp đựng thấu kính
- Sau khi tháo kính áp tròng, đổ hết chất chứa bên trong hộp ra, rửa sạch bằng dung dịch Avizor Saline và để khô trong không khí.
* Khuyến cáo: nên kết hợp sử dụng sản phẩm này xen kẽ cách ngày với dung dịch Avizor GP Multi để đảm bảo tính vệ sinh và tiết kiệm.
Dạng chế phẩm:
-
Dung dịch chứa trong chai, viên nén được đóng gói từng viên trong vỉ và vỉ đóng gói trong bao chứa. Là dạng đa liều (multidose). Mỗi đơn vị sản phẩm được đóng gói theo dung tích và số lượng viên nén của nhà sản xuất.
-
Đóng gói: Dung tích và số lượng viên nén/ đơn vị sản phẩm hiện nay là: 60ml đi kèm 8 viên nén; 225ml đi kèm 30 viên nén; 350ml đi kèm 45 viên nén.
Điều kiện bảo quản:
-
Khi chưa tháo niêm phong (còn seal sản phẩm): Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và với nhiệt độ phòng.
-
Sau khi đã tháo niêm phong: Vặn chặt nắp, bảo quản với nhiệt độ phòng.
Hạn sử dụng:
-
Khi chưa tháo niêm phong (còn seal sản phẩm): 3 năm kể từ ngày sản xuất. Trên mỗi sản phẩm có ghi rõ ngày hết hạn sử dụng.
-
Sau khi đã tháo niêm phong: Sử dụng trong vòng 60 ngày kể từ ngày tháo niêm phong.
-
Những trường hợp không được chỉ định sử dụng trang thiết bị vì lý do an toàn cho người bệnh, ví dụ do tiền sử bệnh, đặc điểm sinh lý của người bệnh, vv…; theo hướng dẫn của Bác sỹ.
-
Không sử dụng khi dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm.
-
Làm theo hướng dẫn sử dụng.
-
Luôn sử dụng hộp đựng kính được thiết kế cho Ever Clean Plus. Các loại hộp đựng khác không đảm bảo hoạt động tốt.
-
Để đạt được hiệu quả mong muốn, hãy để kính ngâm trong quá trình khử trùng và trung hòa tối thiểu 2h.
-
Trong quá trình sử dụng nếu nhận thấy dung dịch bên trong hộp đựng kính áp tròng không có sự thay đổi màu sau 2 giờ, hãy lặp lại quy trình khử trùng cho kính áp tròng trước khi sử dụng.
-
Dung dịch Ever Clean Plus không chứa chất bảo quản vì vậy không nên để kính áp tròng ngâm trong dung dịch quá 48 tiếng.
-
Không sử dụng sản phẩm nếu niêm phong bị hỏng.
-
Đậy nắp chai sau khi sử dụng.
-
Phải thay mới dung dịch trong hộp đựng ống kính sau mỗi lần sử dụng.
-
Không sử dụng nước máy để rửa hộp đựng kính hoặc kính áp tròng.
-
Trong trường hợp bị kích ứng, hãy ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến của Bác sĩ.
-
Không sử dụng trong trường hợp dị ứng với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Không lấy viên nén ra khỏi vỉ của chúng cho đến khi bạn sẵn sàng để sử dụng.
-
Khi đã mở chai, hãy sử dụng trong vòng 60 ngày.
-
Bảo quản dung dịch và viên thuốc ở nhiệt độ phòng.
-
Không sử dụng khi sản phẩm hết hạn sử dụng.
-
Không nuốt dung dịch hoặc viên nén.
-
Hãy thông báo cho bác sĩ biết là bạn đang sử dụng kính áp tròng.
-
Không nhỏ dung dịch Ever Clean chưa được trung hoà trực tiếp vào mắt.
-
Tránh xa tầm tay trẻ em.
-
Đối với mắt: Tiếp xúc trực tiếp có thể gây kích ứng mắt. Xốn, gây đỏ và khó chịu mắt nếu không tuân theo hướng dẫn sử dụng.
-
Đối với da: Tiếp xúc thường xuyên hoặc lâu dài với da hoặc niêm mạc có thể gây kích ứng.
-
Đối với tiêu hóa: Có thể gây hại nếu uống phải.
-
Đối với hô hấp: Không gây nguy hiểm khi hít phải trong quá trình sử dụng bình thường sản phẩm. Tuy nhiên nếu xảy ra kích ứng đường hô hấp, lập tức ngưng sử dụng, đến nơi thông thoáng và thăm khám tại các cơ sở y tế nếu các triệu chứng phát triển hoặc kéo dài.
Dung dịch hydrogen peroxide 3%, Disodium Edetate (EDTA) 0.01%, Polyvinylpirrolidinone 90 0.01% và các viên nén.

Thiết bị đo sinh trắc học nhãn cầu Syseye là gì?
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy đo bản đồ giác mạc Medmont Professional
Medmont Professional hỗ trợ thiết kế kính Ortho-K như thế nào?
Tại sao đo bản đồ giác mạc là bước bắt buộc khi đeo kính Ortho-K?
Tại sao Medmont Professional được đánh giá cao trong nhãn khoa hiện đại?
Medmont Professional – Máy đo bản đồ giác mạc hiện đại trong kiểm soát cận thị và Ortho-K
Nguyên tắc vàng để đạt hiệu quả 87% kiểm soát cận thị bằng liệu pháp ánh sáng đỏ
Chống chỉ định của liệu pháp ánh sáng đỏ – trẻ nào không nên sử dụng